Hợp đồng lao động là gì?Hướng dẫn viết mẫu chuẩn cho mọi ngành nghề

Hop-dong-lao-dong-la-gi-huong-dan-viet-mau-chuan-cho-moi-nganh-nghe

Hợp đồng lao động là gì? Hợp đồng lao động chính là một biên bản thỏa thuận giữa người mua và người bán sức lao động. Nó như một lời giao kèo được bảo hộ thực hiện bởi pháp luật và nhất định phải được tuân theo khi bắt tay vào việc. Tuy nhiên, lại không có quá nhiều người biết cách trình bày của một hợp đồng lao động là như thế nào. Hãy để Revup hướng dẫn chi tiết trong bài viết sau.

Hợp đồng lao động có ý nghĩa gì?

 Nên đọc kỹ nội dung hợp đồng lao đồng trước khi ký
Nên đọc kỹ nội dung hợp đồng lao đồng trước khi ký

Đối với người lao động 

Đối với người lao động, hợp đồng chính là một tấm chắn bảo vệ an toàn về quyền lợi và trách nhiệm của họ. Mọi tranh cãi, mâu thuẫn quyền lợi sẽ được giải quyết dựa trên cơ sở hợp đồng. Có thể nói, hợp đồng với người lao động là việc xác lập các yếu tố:

  • Tính chất pháp lý quan trọng
  • Thỏa thuận thời gian làm việc
  • Thỏa thuận phạm vi công việc
  • Thỏa thuận trách nhiệm liên quan
  • Giúp cam kết bảo vệ quyền lợi
  • Giúp đảm bảo về quyền tự do
  • Được cam kết những chế độ lương thưởng, du lịch hàng năm
  • Được đáp ứng chế độ nghỉ phép
  • Được tham gia đào tạo
  • Được tăng lương định kỳ
  • Được chi trả bảo hiểm

Với người sử dụng lao động

Hợp đồng lao động luôn cần có khi sử dụng lao động
Hợp đồng lao động luôn cần có khi sử dụng lao động

Người sử dụng lao động cần có hợp đồng để đảm bảo sự giao kèo về công việc với đối tượng lao động. Nhờ hợp đồng, công ty và người lao động được gắn kết với nhau dựa trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Cụ thể:

  • Đảm bảo được người lao động thực hiện tốt khối lượng công việc đã giao kèo
  • Đảm bảo được giờ giấc làm việc theo đúng quy định
  • Sự ràng buộc để người lao động không nghỉ việc đột ngột
  • Là căn cứ xét xử khi xảy ra biến cố bất ngờ hoặc các mâu thuẫn, tranh chấp giữa cả hai
  • Thể hiện mức lương cần chi trả

Với nhà nước, cơ quan chức năng

Hợp đồng lao động là cơ sở phán xét khi có mâu thuẫn
Hợp đồng lao động là cơ sở phán xét khi có mâu thuẫn

Hợp đồng lao động chính là một cơ sở pháp lý quan trọng để những cơ quan chức năng như chi cục thuế, bảo hiểm xã hội,…thực hiện kiểm tra, giám sát. Nó cũng là căn cứ để tiến hành xử lý những tình huống xảy ra của hai bên,…

Cách trình bày mẫu hợp đồng lao động chuẩn cho mọi ngành

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———o0o———

………, ngày…… tháng …… năm 2019

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số:…

Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18/6/2012;

Căn cứ nhu cầu và năng lực của hai bên, hôm nay, tại…

BÊN A (NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG)

  • Đại diện
  • Chức vụ
  • Địa chỉ
  • Mã số thuế
  • Số tài khoản
  • Tại Ngân hàng

BÊN B (NGƯỜI LAO ĐỘNG)

  • Ngày sinh
  • Giới tính
  • Quê quán
  • Địa chỉ thường trú
  • Số CMND
  • Ngày cấp
  • Nơi cấp
  • Trình độ
  • Chuyên ngành

Sau khi thỏa thuận, hai bên thống nhất ký Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với các điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

1. Loại HĐLĐ

2. Thời hạn HĐLĐ

3. Thời điểm bắt đầu

4. Thời điểm kết thúc (nếu có)

5. Địa điểm làm việc

6. Bộ phận công tác

7. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác)

8. Nhiệm vụ công việc như sau:…

Điều 2: Chế độ làm việc

1.Thời gian

2.Do tính chất công việc

3.Thiết bị và công cụ làm việc

4.Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

1. Quyền của người lao động

a) Tiền lương và phụ cấp:

  • Mức lương
  • Phụ cấp trách nhiệm
  • Phụ cấp, Lương hiệu quả
  • Công tác phí
  • Hình thức trả lương

b) Các quyền lợi khác:

  • Khen thưởng
  • Chế độ nâng lương
  • Chế độ nghỉ: hàng tuần, hàng tháng, hàng năm

2. Nghĩa vụ của người lao động

a) Làm việc theo trách nhiệm và phân công

b) Chấp nhận sự điều động hợp lý khi được yêu cầu

c) Chấp hành tốt quy định công ty, pháp luật, kỷ luật an toàn lao động, PCCC.

d) Giữ kín những bí mật thông tin thương mại, không được gây tổn hại đến công ty.

e) Đóng đầy đủ phí, thuế, bảo hiểm, thuế theo luật định.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Quyền của người sử dụng lao động

a) Điều hành, quản lý người lao động và thúc giục hoàn thành tốt công việc

b) Có thể tiến hành thực hiện kỷ luật theo chính sách công ty, theo quy định của pháp luật

c) Có quyền tạm ngừng hoặc kết thúc sớm hợp đồng lao động nếu có lý do chính đáng kèm theo

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại khi người lao động vi phạm pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng.

2. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động

– Thực hiện đúng những hạng mục trong hợp đồng. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

– Thanh toán tiền lương đầy đủ, đúng hạn.

Điều 5: Những thỏa thuận khác

Nếu một trong hai bên muốn điều chỉnh, thay đổi nội dung hợp đồng cần thông phải báo cho bên còn lại ít nhất 03 ngày và ký Phụ lục.

Người lao động đọc hiểu kỹ lưỡng về các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 6: Điều khoản thi hành

Những điều phát sinh không có trong hợp đồng sẽ áp dụng theo quy định tập thể, nội quy lao động và pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ..….. bản./.

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG                                       NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký và ghi rõ họ tên)                                                     (Ký và ghi rõ họ tên)

Hy vọng những chia sẻ vừa rồi giúp bạn hiểu hơn ý nghĩa hợp đồng lao động là gì và cách thực hiện nó. Hãy cẩn thận thực hiện, đọc kỹ nội dung trước khi đặt bút ký để đảm bảo quyền lợi. Revup thông tin đến bạn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud

0976999505